Bảng tra thông số phớt chắn bụi chuẩn kỹ thuật | Cập nhật mới nhất 2026

Bảng tra thông số phớt chắn bụi chuẩn kỹ thuật | Cập nhật mới nhất 2026

Trong các hệ thống thủy lực – khí nén – cơ khí công nghiệp, phớt chắn bụi đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn bụi bẩn, tạp chất xâm nhập, bảo vệ bề mặt ty xi lanh và kéo dài tuổi thọ thiết bị.
Tuy nhiên, do có nhiều kích thước, vật liệu và tiêu chuẩn khác nhau, việc lựa chọn đúng loại phớt không hề đơn giản.

Bài viết này, PLB Việt Nam cung cấp bảng tra thông số phớt chắn bụi mới nhất 2025, kèm theo giải thích chi tiết giúp kỹ thuật viên và doanh nghiệp tra cứu nhanh – chọn đúng – dùng bền cho từng ứng dụng thực tế.

Phớt chắn bụi là gì?

Phớt chắn bụi (Dust Seal / Wiper Seal) là chi tiết làm kín được lắp tại đầu xi lanh thủy lực hoặc khí nén, có nhiệm vụ:

  • Ngăn bụi bẩn, nước, bùn đất xâm nhập vào bên trong

  • Làm sạch bề mặt ty xi lanh khi ty di chuyển

  • Bảo vệ các phớt làm kín bên trong khỏi mài mòn sớm

Phớt chắn bụi thường được sử dụng rộng rãi trong:

  • Xi lanh thủy lực

  • Xi lanh khí nén

  • Máy công trình, máy ép, thiết bị cơ khí nặng

Phớt chắn bui là gì? 
Phớt chắn bui là gì? 

>> Xem thêm: Tổng hợp những vòng bi JTEKT (Koyo) phổ biến nhất

Vai trò quan trọng của phớt chắn bụi trong hệ thống thủy lực

Phớt chắn bụi không trực tiếp làm kín áp suất, nhưng lại ảnh hưởng lớn đến độ bền toàn hệ thống:

  • Ngăn tạp chất xâm nhập, giảm nguy cơ xước ty xi lanh

  • Giảm mài mòn phớt chính, kéo dài chu kỳ bảo trì

  • Giữ hệ thống hoạt động ổn định, hạn chế rò rỉ dầu

  • Tiết kiệm chi phí sửa chữa về lâu dài

Trong thực tế, rất nhiều trường hợp hư xi lanh bắt nguồn từ việc chọn sai hoặc thiếu phớt chắn bụi.

Cấu tạo & vật liệu phớt chắn bụi phổ biến

Về cấu tạo

Phớt chắn bụi thường gồm:

  • Phần môi gạt bụi tiếp xúc trực tiếp với ty xi lanh

  • Thân phớt cố định trong rãnh lắp

  • Một số loại có lõi kim loại để tăng độ cứng và độ bám

Vật liệu thường dùng

  • PU (Polyurethane): Chịu mài mòn tốt, dùng phổ biến nhất

  • NBR: Giá thành tốt, phù hợp môi trường tiêu chuẩn

  • PU lõi kim loại: Dùng cho môi trường khắc nghiệt, tải nặng

Dải nhiệt độ làm việc phổ biến: -30°C đến 100–120°C (tùy vật liệu).

Bảng tra thông số phớt chắn bụi tiêu chuẩn (2026)

Một bảng tra thông số phớt chắn bụi chuyên nghiệp sẽ bao gồm các yếu tố sau:

STTMã phớtHãng sản xuấtKiểu phớtID (mm)OD (mm)H (mm)Vật liệuỨng dụng phổ biến
1DKB 40×55×8NOK (Nhật)DKB40558PU + ThépMáy xúc, máy đào
2WR 50×65×8SKF (Thụy Điển)WR50658NBRHệ thống thủy lực
3K 30×40×6Parker (Mỹ)K30406PTFEXi lanh khí nén
4GA 35×50×7Hallite (Anh)GA35507FKMCơ khí chính xác
5GS 60×75×10Dichtomatik (Đức)GS607510NBRThủy lực chịu tải
6DKH 70×90×12NOK (Nhật)DKH709012PU + ThépMáy công trình hạng nặng
7WA 45×60×8Hallite (Anh)WA45608PUMáy ép nhựa, CNC
8WS 80×100×12Parker (Mỹ)WS8010012PTFE + NBRThiết bị thủy lực lớn
9WR 90×110×10SKF (Thụy Điển)WR9011010NBRHệ thống nâng hạ
10K 100×120×12Dichtomatik (Đức)K10012012PUXy lanh khí nén công nghiệp
11WAS 40×55×8Trelleborg (Thụy Điển)WAS40558Zurcon®Cần xi lanh thủy lực
12DA17 60×80×10TrelleborgDA17608010Turcon® + NBRMôi trường hóa chất
13Cassette 50×80×13Corteco (Đức)Cassette508013NBR + Kim loạiTrục xe tải, trục láp
14WSF 75×95×12Simrit (Mỹ)WSF759512PTFEThiết bị khoan dầu khí
15WRB 90×110×12Simrit (Mỹ)WRB9011012FKMRobot công nghiệp
16AWY 30×42×6Aston Seals (Ý)AWY30426PUXi lanh tiêu chuẩn ISO
17DWA 55×70×9Aston Seals (Ý)DWA55709NBRMáy ép thủy lực
18WR 20×32×6NAK (Đài Loan)WR20326NBRMáy CNC mini
19DKH 60×78×10NAK (Đài Loan)DKH607810PUMáy móc xây dựng nhẹ
20PUW 40×55×8CNL Seals (Trung Quốc)PUW40558PU (Polyurethane)Thiết bị công trình, xi lanh tải lớn
21B2PT 50×70×10Horiuchi (Nhật)B2PT507010FKM (Viton)Hệ thống thủy lực nhiệt độ cao
22TWR 60×80×8Fluorseal (Ý)TWR60808PTFE (Teflon)Xi lanh khí nén, ma sát thấp
23FWK 75×95×10MFC Sealing (Đài Loan)FWK759510FKM + thépDầu thủy lực + hóa chất ăn mòn
24WR-T 90×110×10TEF-Seals (Đức)WR-T9011010Teflon + NBRRobot, hệ thống tự động hóa
25PUR 100×120×12Manson (Hàn Quốc)PUR10012012PU chống mài mònMáy đùn nhựa, máy ép lực lớn

Ghi chú:

  • Mã phớt: Gồm ký hiệu kiểu phớt + kích thước ID×OD×H
  • Vật liệu đặc biệt như Zurcon®, Turcon®, Viton (FKM) phù hợp môi trường khắc nghiệt
  • Tất cả phớt trên đều có thể thay thế chéo nhau nếu cùng chuẩn kích thước, tùy ứng dụng

Cách đọc bảng tra thông số phớt chắn bụi đúng chuẩn

Để tránh nhầm lẫn, dưới đây là cách hiểu một mã phớt trong bảng tra thông số phớt chắn bụi :

ví dụ: DKB 50×65×8

  • DKB: Kiểu phớt – DKB là loại có vành kim loại chống bụi cực tốt, dùng nhiều trong thiết bị nặng.
  • 50: Đường kính trục (ID) – Phần cần trượt đi qua phớt.
  • 65: Đường kính ngoài (OD) – Đường kính vỏ ngoài của phớt, lắp vào rãnh.
  • 8: Độ dày – Chiều cao tổng thể của phớt.

Vị trí lắp đặt của phớt chắn bụi

Phớt chắn bụi được lắp bên ngoài đầu xi lanh thủy lực, nơi ty xi lanh trượt ra vào liên tục.
Khi ty hoạt động, phớt sẽ gạt sạch bụi bẩn, đất cát và hạt kim loại li ti, giúp tránh trầy xước ty và ngăn hư hỏng các phớt bên trong.

Nếu phớt chắn bụi bị mòn hoặc chọn sai kích thước, thiết bị có thể gặp:

  • Bụi lọt vào gây xước ty → rò rỉ dầu

  • Tăng ma sát → giảm hiệu suất

  • Mài mòn nhanh phớt chính → tốn chi phí bảo trì

Vì vậy, việc tra cứu đúng kích thước là cực kỳ quan trọng.

Tại sao cần bảng tra thông số phớt chắn bụi?

Trong thực tế công nghiệp, có hàng trăm loại phớt chắn bụi khác nhau, phân loại theo:

  • Kích thước (gồm đường kính trong, ngoài, độ dày)
  • Vật liệu (NBR, PU, FKM, Teflon…)
  • Kiểu dáng (TC, DKB, DKH, WR, WA, WU, K, GA, GS…)
  • Hãng sản xuất (SKF, NOK, Hallite, Parker, Dichtomatik…)

Vì vậy, việc có một bảng tra thông số chuẩn sẽ giúp:

  • Nhanh chóng xác định loại phớt phù hợp
  • Tránh chọn nhầm sản phẩm gây lãng phí
  • Tối ưu thời gian bảo trì và thay thế
  • Đảm bảo giúp thiết bị có thể hoạt động ổn định, hiệu quả
Tại sao cần bảng tra thông số phớt chắn bụi?
Tại sao cần bảng tra thông số phớt chắn bụi?

Các mã vòng bi dùng phớt chắn bụi

Dưới đây là một số mã vòng bi có sử dụng phớt chắn bụi, giúp bảo vệ khỏi bụi bẩn và giữ chất bôi trơn bên trong:

Các vòng bi có ký hiệu “2Z” hoặc “ZZ” thường có nắp chắn bụi bằng thép, giúp tăng hiệu quả làm kín và bảo vệ vòng bi khỏi bụi bẩn, nước và tạp chất

Cách chọn phớt chắn bụi đúng kỹ thuật

Muốn chọn phớt chính xác theo bảng tra thông số phớt chắn bụi, bạn cần

– Xác định thông số rãnh lắp: ID, OD, và độ sâu rãnh.

– Tìm hiểu môi trường làm việc: nhiệt độ, bụi bẩn, độ ẩm, áp suất.

– Chọn vật liệu phù hợp:

  • NBR: chịu dầu, chịu mài mòn, giá rẻ.
  • PU: độ bền cơ học cao, thích hợp làm việc nặng.
  • FKM (Viton): chịu nhiệt cao, kháng hóa chất.
  • Teflon: độ ma sát thấp, sử dụng cho các hệ thống yêu cầu cao.

– Ưu tiên hàng chính hãng từ các thương hiệu uy tín như NOK, Parker, Hallite, Dichtomatik để đảm bảo chất lượng.

Cách chọn đúng phớt chắn bụi cho thiết bị
Cách chọn đúng phớt chắn bụi cho thiết bị

Những lỗi thường gặp khi chọn sai phớt chắn bụi

  • Phớt quá cứng → nhanh mòn ty xi lanh

  • Phớt quá mềm → chắn bụi kém

  • Sai kích thước → bung phớt, lọt bụi

  • Không phù hợp môi trường → hư hỏng sớm

Những lỗi này có thể khiến toàn bộ hệ thống thủy lực xuống cấp nhanh chóng.

Mua phớt chắn bụi & tra cứu thông số ở đâu uy tín?

Để đảm bảo đúng thông số – đúng kỹ thuật – dùng bền, bạn nên chọn đơn vị:

  • bảng tra thông số rõ ràng

  • Tư vấn đúng ứng dụng thực tế

  • Sản phẩm nguồn gốc rõ ràng

PLB Việt Nam cung cấp:

  • Phớt chắn bụi PU, NBR tiêu chuẩn

  • Hỗ trợ tra cứu thông số theo bản vẽ / mẫu thực tế

  • Tư vấn kỹ thuật nhanh chóng cho kỹ sư & doanh nghiệp

📞 Liên hệ PLB Việt Nam để được hỗ trợ chính xác nhất.

Phớt chắn bụi tuy nhỏ bé nhưng lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo vệ thiết bị và tối ưu chi phí vận hành. Việc sử dụng bảng tra thông số phớt chắn bụi sẽ giúp kỹ thuật viên, nhà máy và đơn vị bảo trì tiết kiệm thời gian và gia tăng độ bền thiết bị tối đa.

Nếu bạn đang tìm một nguồn cung phớt chắn bụi chất lượng, đầy đủ thông số, giao hàng nhanh, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi – đối tác tin cậy của hàng trăm doanh nghiệp cơ khí và nhà máy trên toàn quốc!

>> Xem thêm:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *