Cách đọc thông số vòng bi chi tiết & chính xác nhất 2026
Hiểu đúng thông số vòng bi là yếu tố then chốt quyết định tuổi thọ, độ ổn định và chi phí bảo trì của máy móc. Trên thực tế, rất nhiều sự cố vòng bi hư hỏng sớm không đến từ chất lượng sản phẩm, mà xuất phát từ việc đọc sai – hiểu sai – chọn sai thông số kỹ thuật.
Ý nghĩa thông số vòng bi JTEKT và cách đọc thông số chuẩn nhất
Mặc dù có chung kích thước theo chuẩn quốc tế, song mỗi loại vòng bi bạc đạn từ khác thương hiệu khác nhau sẽ có thông số vòng bi khác nhau. Do đó, chúng ta thường gặp nhiều khó khăn khi tìm một sản phẩm tương đương đến một thương hiệu khác. Nếu bạn là người mới tìm hiểu về vòng bi JTEKT và còn lạ lẫm với bảng mã sản phẩm từ thương hiệu này, hãy cùng tìm hiểu bài viết về thông số vòng bi JTEKT sau đây.

Cấu trúc và ý nghĩa thông số mã vòng bi
Mã vòng bi cơ bản
Một mã vòng bi tiêu chuẩn thường gồm 3 phần chính:
[Tiền tố] – [Mã cơ bản] – [Hậu tố]
Trong đó:
- Mã cơ bản: xác định loại vòng bi và kích thước
- Tiền tố / Hậu tố: bổ sung thông tin về kết cấu, khe hở, phớt, cấp chính xác…
Ví dụ: 6205 ZZ C3
Ký hiệu kích thước
Loại vòng bi (Bearing Type)
Con số hoặc ký hiệu đầu cho biết kết cấu & công dụng của vòng bi:
| Ký hiệu | Loại vòng bi | Đặc điểm chính |
|---|---|---|
| 6 | Vòng bi cầu rãnh sâu | Phổ biến, chịu tải hướng kính |
| 7 | Vòng bi tiếp xúc góc | Chịu tải hỗn hợp, tốc độ cao |
| 2 | Vòng bi cầu đỡ chặn | Chịu tải trục |
| NU, NJ | Vòng bi trụ | Chịu tải nặng, độ cứng cao |
| 3 | Vòng bi tang trống | Tự lựa, chịu tải lớn |
Kinh nghiệm thực tế:
Không nên dùng vòng bi cầu thay cho vòng bi trụ trong môi trường tải nặng dù kích thước tương đương.
Kích thước vòng bi (Bearing Size Code)
Ví dụ: 6205
6 → loại vòng bi
2 → series tải (độ dày, khả năng chịu lực)
05 → đường kính trong
Quy ước đường kính trong:
04 → 20 mm
05 → 25 mm
06 → 30 mm
Từ 00–03 có quy ước riêng
Sai lầm thường gặp: Chỉ nhìn đường kính trong mà bỏ qua series tải, dẫn đến chọn vòng bi “vừa trục nhưng không chịu nổi tải”.
Ký hiệu bổ sung – phần QUAN TRỌNG NHẤT
Đây là phần quyết định vòng bi có phù hợp điều kiện làm việc hay không.
🔹 Ký hiệu che chắn – làm kín
ZZ: Che chắn kim loại 2 bên → tốc độ cao, ít bụi
2RS / 2RS1: Phớt cao su → chống bụi, nước tốt
Môi trường bụi, ẩm → ưu tiên 2RS
🔹 Ký hiệu khe hở trong (Internal Clearance)
C0 / CN: Khe hở tiêu chuẩn
C3: Khe hở lớn hơn tiêu chuẩn
C4: Khe hở rất lớn
Kinh nghiệm bảo trì:
Nhiệt độ cao, trục dài, tốc độ cao → bắt buộc dùng C3
Dùng CN trong môi trường nóng → vòng bi dễ bó kẹt
🔹 Ký hiệu vật liệu & xử lý
- E: Thiết kế tăng số bi, chịu tải cao hơn
- M / J: Lồng thép, lồng đồng
- S: Vòng bi inox
Ký hiệu chữ & hậu tố kỹ thuật
Mã dãy vòng bi bạc đạn
Mặc dù các ký hiệu khác có thể không xuất hiện, nhưng mã dãy vòng bi thì không thể thiếu trong cách đọc thông số vòng bi. Mã dãy vòng bi cho người dùng biết được đó là kiểu bi gì. Dưới đây là các mã dãy vòng bi thông dụng:


Mã góc tiếp xúc
| AC | 25° |
| B | 40° |
| C | 15° |
| CA | 20° |
| E | 35° |
| C | 20° |
| D | 28°30’ |
| DJ | 28°48’39’’ |
Mã kiểu trong
- R: Sức chịu tải cao (Bạc bi rãnh sâu, bạc đũa trụ, bạc đũa côn)
- G: Có phần nhô đều nhau ở cả hai phía của vòng của bạc bi tiếp xúc góc (Nói chung là sử dụng khoảng hở C2)
- GST: Bạc bi tiếp xúc góc được mô tả bên trên với khoảng hở bên trong tiêu chuẩn được cung cấp
- J: Bạc đũa côn có độ rộng vòng ngoài, góc tiếp xúc và đường kính nhỏ bên trong vòng ngoài tuân theo các tiêu chuẩn ISO
- V: Bạc bi hoặc bạc đũa kiểu bổ sung đầy đủ (không có vòng cách)
*Với bạc đạn đũa cầu
- R: Có con lăn lồi không đối xứng và vòng cách gia công bằng máy
- RZ: Có con lăn lồi đối xứng và vòng cách ép
- RHA: Có con lăn lồi đối xứng và vòng cách gia công máy liền phần
Mã khe hở bên trong, mã tải trước
- C1: Nhỏ hơn C2
- C2: Nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn
- CN: Khe hở tiêu chuẩn
- C3: Lớn hơn khe hở tiêu chuẩn
- C4: Lớn hơn C3
- C5: Lớn hơn C4
- M1 đến M6: Khe hở trong hướng tâm cho bạc bi siêu nhỏ/nhỏ
- CD2: Nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn
- CDN: Khe hở tiêu chuẩn
- CD3: Lớn hơn khe hở tiêu chuẩn
- CM: Khe hở trong hướng tâm cho bạc động cơ điện (Bạc bi rãnh sâu)
- CT: Khe hở trong hướng tâm cho bạc động cơ điện (Bạc đũa trụ)
- NA: Khe hở trong hướng tâm của bạc đũa trụ không hoán đổi (C1NA đến C5NA)
- S: Tải trước rất nhẹ
- L: Tải trước nhẹ
- M: Tải trước trung bình
- H: Tải trước nặng
Mã vòng chặn, mã vòng đệm

Mã hình dạng vòng, lỗ bôi trơn/mã rãnh
- K: Lỗ (khoan) côn vòng trong được cung cấp (1 : 12)
- K30: Lỡ (khoan) côn vòng trong được cung cấp (1 : 30)
- N: Rãnh vòng bám trên bề mặt ngoài của vòng ngoài
- NR: Rãnh vòng bám và vòng bám định vị trên bề mặt ngoài của vòng ngoài
- NY: Vòng nhựa tổng hợp chống nhão trên bề mặt ngoài của vòng ngoài
- SG: Rãnh xoắn trên bề mặt lỗ vòng trong
- W: Lỗ bôi trơn và rãnh bôi trơn trên bề mặt ngoài của vòng ngoài bạc đạn đũa trụ
- W33: Lỗ bôi trơn và rãnh bôi trơn trên bề mặt ngoài của vòng ngoài bạc đạn đũa cầu
Mã vật liệu, mã xử lý đặc biệt
- E, F, H, Y: Thép Cacbon vỏ
- ST: Thép không gỉ
- SH: Xử lý nhiệt đặc biệt
- S0: Lên tới 150°C
- S1: Lên tới 200°C
- S2: Lên tới 250°C
Mã cặp ghép hoặc xếp chồng, mã dẫn hướng vòng cách
- PA: Có vòng cách dẫn hướng vòng ngoài (bạc đạn bi)
- Q3: Có vòng cách dẫn hướng đũa lăn (bạc đạn đũa lăn)
* Đối với bạc đạn tiếp xúc góc:
- DB: Kiểu bố trí lưng đối lưng
- DF: Kiểu bố trí mặt đối mặt
- DT: Kiểu bố trí liên tục
Mã dung sai
| Bỏ | Cấp 0 |
| P6 | Cấp 6 |
| P6X | Cấp 6X |
| P5 | Cấp 5 |
| P4 | Cấp 4 |
| P2 | Cấp 2 |
Vật liệu vòng cách/mã kiểu

Mã mở
- A2: Alvania 2
- AC: Andok C
- B5: Beacon 325
- SR: Multemp SRL
► Xem thêm: Các loại vòng bi thông dụng
Những lỗi đọc sai thông số vòng bi phổ biến khiến máy nhanh hỏng
- Chỉ đọc kích thước, bỏ qua khe hở
- Thay ZZ bằng 2RS hoặc ngược lại không xét tốc độ
- Dùng vòng bi tiêu chuẩn cho môi trường nhiệt cao
- Không quan tâm đến tải trục & tải kính thực tế
Hậu quả: vòng bi hỏng sớm dù là hàng chính hãng.
Cách đọc thông số vòng bi đúng chuẩn
Các vòng bi bao gồm số cơ bản và mã bổ sung, ký hiệu thông số kỹ thuật của vòng bi cơ bản bao gồm kiểu bi, kích thước giới hạn, độ chính xác khi chạy và khe hở bên trong.
Thông số kích thước
Hai số cuối của mã chỉ đường kính trong của bi từ 00-99 (20mm < D < 5000mm). Một vài vòng bi dùng trong máy móc siêu nhỏ (trong lĩnh vực y tế) có đường kính nhỏ hơn 20mm, một số bi trong máy siêu lớn thì đường kính lớn hơn 5000mm.
Bảng dưới đây quy đổi từ ký hiệu sang kích thước tương ứng:

Thông số mức độ chịu tải của vòng bi
Ký hiệu số thứ 3 từ phải sang trái thể hiện mức độ chịu tải của vòng bi:
| Số 1 hoặc 7 | Chịu tải rất nhẹ |
| Số 2 | Chịu tải nhẹ |
| Số 3 | Chịu tải trung bình |
| Số 4 | Chịu tải nặng |
| Số 5 | Chịu tải rất nặng, siêu nặng |
| Số 6 | Chịu tải trung bình như số 3 nhưng dày hơn |
| Số 8-9 | Chịu tải rất rất nhẹ |

Thông số phân loại vòng bi
Ký hiệu số thứ 4 từ phải sang trái dùng để phân loại vòng bi, được ký hiệu từ 1-9:
| Số 0 | Bi tròn 1 lớp |
| Số 1 | Bi tròn 2 lớp |
| Số 2 | Bi đũa ngắn 1 lớp |
| Số 3 | Bi đũa ngắn 2 lớp |
| Số 4 | Bi đũa dài 1 lớp |
| Số 5 | Bi đũa xoắn |
| Số 6 | Bi đũa tròn chắn |
| Số 7 | Bi đũa hình côn |
| Số 8 | Bi tròn chắn không hướng tâm |
| Số 9 | Bi đũa chắn |
Thông số kết cấu vòng bi
Ký hiệu số thứ 5 từ phải sang trái thể hiện kết cấu bi:
| Số 3 | Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, vòng chặn trong không có gờ chắn |
| Số 4 | Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, vòng chặn trong có gờ chắn |
| Số 5 | Có 1 răng để lắp vòng hãm định vị ở vòng chắn ngoài |
| Số 6 | Có 1 long đen chặn dầu bằng thép lá |
| Số 8 | Có 2 long đen chặn dầu bằng thép lá |
| Số 9 | Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, vòng trong có 1 vành chặn các con lăn |
Xem thêm:Kỹ thuật tháo lắp vòng bi đúng chuẩn
Cách đọc thông số vòng bi, ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Vòng bi 6203 ZZ C2
- 62: Mã dãy vòng bi: vòng bi rãnh sâu 1 hàng có loạt kích thước 02
- 03: Số lỗ đường kính: đường kính lỗ danh định 17mm
- ZZ: Mã lớp chặn: chặn cả hai mặt
- C2: Mã khe hở bên trong: Khe hở C2
Ví dụ 2: Vòng bi 7210 CDT P5
- 72: Mã dãy vòng bi: vòng bi tiếp xúc góc 1 hàng có loạt kích thước 02
- 10: Số đường kính lỗ: đường kính lỗ danh định 50mm
- C: Mã góc tiếp xúc: góc tiếp xúc danh định 15°
- DT: Mã cặp ghép hoặc xếp chồng: kiểu bố trí nối tiếp
- P5: Mã cấp dung sai: cấp 5
Ví dụ 3: Vòng bi NUP318 C3 P6
- NU3: Mã dãy vòng bi: vòng bi đũa trụ một hàng có loạt kích thước 03
- 18: Số đường kính lỗ: đường kính lỗ danh định 90mm
- C3: Mã khe hở bên trong: Khe hở C3
- P6: Mã cấp dung sai: cấp 6
Ví dụ 4: Vòng bi 32005 JR P6X
- 320: Mã dãy vòng bi: vòng bi đũa côn một hàng có loạt kích thước 20
- 05: Số đường kính lỗ: đường kính lỗ danh định 25mm
- J: Mã cho biết các kích thước giới hạn và các kích thước cụm phụ được dựa trên tiêu chuẩn ISO
- R: Mã kiểu trong: sức tải trọng cao
- P6X: Mã cấp dung sai: cấp 6X
Ví dụ 5: Vòng bi 232/500 RZ KC4
- 232: Mã dãy vòng bi: vòng bi đũa cầu một hàng có loạt kích thước 32
- 500: Số đường kính lỗ: đường kính lỗ danh định 500mm
- RZ: Mã kiểu trong: có con lăn lồi đối xứng, vòng cách ép
- K: Mã hình dạng vòng chịu: lỗ (khoan) côn của vòng trong (côn 1 : 12)
- C4: Mã khe hở bên trong: khe hở C4
Cách chọn đúng vòng bi theo điều kiện làm việc thực tế
PLB Việt Nam khuyến nghị xác định đủ 5 yếu tố trước khi chọn mã vòng bi:
Tải trọng (nhẹ – trung bình – nặng)
Tốc độ quay
Nhiệt độ vận hành
Môi trường (bụi, nước, hóa chất)
Thời gian làm việc liên tục
Không chọn vòng bi theo “thói quen”, hãy chọn theo điều kiện làm việc thực tế.
>> Xem thêm:
Đại lý vòng bi bạc đạn JTEKT (Koyo) chính hãng
Vòng bi JTEKT là một thương hiệu lâu đời và uy tín đến từ Nhật Bản với lịch sử hơn 100 năm hoạt động. Nhờ có kinh nghiệm dày dặn cùng vốn hiểu biết chuyên sâu đối với thiết bị quay đã giúp hãng phát triển dải sản phẩm vòng bi vô cùng đa dạng với nhiều kích thước và thiết kế đặc biệt.
Để tra cứu mã ký hiệu vòng bi JTEKT chính xác cho hoạt động bảo trì, thay thế, hãy liên hệ với PLB Việt Nam – Đại lý uỷ quyền chính hãng JTEKT tại Việt Nam. Thông qua quá trình trao đổi trực tiếp với Kỹ thuật viên JTEKT, chúng tôi sẽ giúp khách hàng giải đáp thắc mắc về sản phẩm một cách chuẩn xác nhất.
Tìm mua Vòng bi JTEKT chính hãng, chất lượng tại PLB Việt Nam – Đại lý uỷ quyền chính hãng JTEKT tại Việt Nam.
